🚢 Đồng hành cùng hàng Việt ra thế giớiCập nhật quy định 2026 · 9 thị trường trọng điểm
XNK Việt NamCẩm nang xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt

Trả lời nhanhChứng nhận Halal giúp sản phẩm Việt Nam tiếp cận các thị trường có đông người tiêu dùng Hồi giáo như Indonesia, Malaysia và Trung Đông. Chứng nhận xác nhận sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu Halal theo tiêu chuẩn áp dụng. Tại Việt Nam, chứng nhận Halal là tự nguyện theo Nghị định 127/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/06/2026. Yếu tố quyết định là xác định thị trường đích trước, chọn tổ chức chứng nhận được cơ quan Halal của nước đó thừa nhận, rồi xây dựng hệ thống bảo đảm Halal và đánh giá chứng nhận.

Mục lục 8 phần
  1. Lợi ích khi có chứng nhận Halal
  2. Chứng nhận Halal là gì
  3. Khung pháp lý tại Việt Nam và nước nhập khẩu
  4. Doanh nghiệp nào nên có chứng nhận Halal
  5. Lộ trình 6 bước để được chứng nhận
  6. Chọn tổ chức chứng nhận để giấy Halal được thừa nhận
  7. Kinh nghiệm để đạt chứng nhận Halal thuận lợi
  8. Câu hỏi thường gặp

Lợi ích khi có chứng nhận Halal

  • Tiếp cận thị trường có quy định Halal: Indonesia và Malaysia chấp nhận hàng Halal nhập khẩu khi giấy chứng nhận do tổ chức được họ thừa nhận cấp. Có đúng giấy chứng nhận, doanh nghiệp có thể đưa hàng vào các thị trường này.
  • Được ghi “HALAL” trên nhãn: tại Việt Nam, sản phẩm Halal ghi rõ “SẢN PHẨM HALAL” hoặc “HALAL” theo Nghị định 127/2026/NĐ-CP. Tại Malaysia, hàng nhập khẩu được ghi “halal” khi do tổ chức được JAKIM thừa nhận chứng nhận.
  • Đáp ứng yêu cầu của nhà nhập khẩu và chuỗi bán lẻ: nhiều người mua chỉ định tổ chức chứng nhận cụ thể.
  • Tham gia chuỗi cung ứng Halal: nhà sản xuất nguyên liệu, phụ gia có chứng nhận Halal dễ trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp đã có Halal.
  • Kiểm soát nguyên liệu và truy xuất tốt hơn: hệ thống bảo đảm Halal giúp quản lý nhà cung cấp, nhiễm chéo và vệ sinh bài bản.

Chứng nhận Halal là gì

“Halal” có nghĩa là được phép theo luật Hồi giáo. Chứng nhận Halal là việc tổ chức chứng nhận đánh giá và xác nhận sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình tuân thủ đầy đủ yêu cầu Halal trong tiêu chuẩn áp dụng. Phạm vi đánh giá trải dài từ nguyên liệu, sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển đến khi tới tay người tiêu dùng, kèm kiểm soát nhiễm chéo với yếu tố không Halal.

Halal có nhiều tiêu chuẩn khác nhau (quốc gia, khu vực, của từng nước Hồi giáo), và mỗi nước nhập khẩu tự quyết định tổ chức chứng nhận nào được thừa nhận. Vì vậy, chọn đúng tổ chức chứng nhận theo thị trường đích là bước quan trọng nhất.

Khung pháp lý tại Việt Nam và nước nhập khẩu

  • Tại Việt Nam: Nghị định 127/2026/NĐ-CP (ban hành 06/04/2026, hiệu lực 01/06/2026) quy định chứng nhận Halal là hoạt động đánh giá sự phù hợp tự nguyện. Chứng nhận chỉ trở thành bắt buộc khi bộ quản lý ngành ban hành văn bản yêu cầu cho sản phẩm, dịch vụ cụ thể. Sản phẩm Halal lưu thông tại Việt Nam phải ghi rõ “SẢN PHẨM HALAL” hoặc “HALAL” trên nhãn theo quy định của Nghị định.
  • Tại nước nhập khẩu: một số nước có luật riêng. Ví dụ, theo Luật 33/2014 của Indonesia về bảo đảm sản phẩm Halal, hàng Halal nhập khẩu phải tuân thủ luật này. Hàng được miễn chứng nhận lại tại Indonesia khi giấy do tổ chức nước ngoài có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau với BPJPH cấp, và giấy đã được đăng ký với BPJPH trước khi lưu thông. Malaysia cho phép ghi “halal” trên hàng nhập khẩu khi do tổ chức được JAKIM thừa nhận chứng nhận. Riêng thịt và sản phẩm từ thịt, nhà máy còn phải được JAKIM và Cục Thú y Malaysia phê duyệt.
  • Yêu cầu của người mua: nhà nhập khẩu và chuỗi bán lẻ có thể chỉ định tổ chức chứng nhận cụ thể.

Yêu cầu có thể thay đổi theo mặt hàng và thời điểm, vì vậy doanh nghiệp nên kiểm tra lại với cơ quan có thẩm quyền và nhà nhập khẩu.

Doanh nghiệp nào nên có chứng nhận Halal

  • Nhà sản xuất thực phẩm, đồ uống, thủy sản, nông sản chế biến, gia vị xuất khẩu sang thị trường có đông người tiêu dùng Hồi giáo.
  • Nhà sản xuất nguyên liệu, phụ gia cung cấp cho doanh nghiệp đã có Halal, vì khách hàng thường đề nghị nguyên liệu cũng có chứng nhận Halal.
  • Doanh nghiệp mỹ phẩm, dược phẩm, hàng tiêu dùng khi thị trường nhập khẩu đưa nhóm hàng đó vào diện chứng nhận.
  • Doanh nghiệp dịch vụ kho bãi, vận chuyển, đóng gói sản phẩm Halal.

Lộ trình 6 bước để được chứng nhận

  1. Xác định thị trường đích trước, sau đó chọn tổ chức chứng nhận được cơ quan Halal của thị trường đó thừa nhận cho đúng nhóm sản phẩm.
  2. Xây dựng hệ thống bảo đảm Halal, gồm rà soát toàn bộ nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và nhà cung cấp; tách biệt hoặc kiểm soát nhiễm chéo; quy trình vệ sinh; truy xuất nguồn gốc; đào tạo nhân sự; phân công người phụ trách Halal.
  3. Tự đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn Halal mà tổ chức chứng nhận áp dụng.
  4. Đánh giá bởi tổ chức chứng nhận, gồm xem xét hồ sơ, đánh giá tại cơ sở và có thể lấy mẫu thử nghiệm.
  5. Nhận giấy chứng nhận và quyền sử dụng dấu Halal, sau đó được giám sát định kỳ. Thời hạn giấy chứng nhận và tần suất giám sát tùy thuộc tổ chức chứng nhận và thị trường.
  6. Hoàn tất thủ tục tại nước nhập khẩu nếu có, ví dụ đăng ký giấy Halal nước ngoài với BPJPH thông qua nhà nhập khẩu hoặc đại diện tại Indonesia.

Chọn tổ chức chứng nhận để giấy Halal được thừa nhận

  • Tại Việt Nam: tổ chức chứng nhận Halal cần có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp theo Nghị định 127/2026/NĐ-CP. Tổ chức phải có năng lực phù hợp TCVN 13888 hoặc tiêu chuẩn tương đương và được công nhận, hoặc là tổ chức nước ngoài có kết quả được Bộ thừa nhận.
  • Theo thị trường: chọn tổ chức có trong danh sách thừa nhận hiện hành của cơ quan Halal nước nhập khẩu, với phạm vi thừa nhận bao gồm nhóm sản phẩm của doanh nghiệp. Ví dụ là danh sách tổ chức chứng nhận Halal nước ngoài được JAKIM thừa nhận, hoặc danh sách tổ chức có thỏa thuận thừa nhận với BPJPH.
  • Đối chiếu tên sản phẩm, địa chỉ nhà máy và ngày hiệu lực trên giấy chứng nhận với hàng hóa thực tế.

Kinh nghiệm để đạt chứng nhận Halal thuận lợi

  • Kiểm tra danh sách thừa nhận của thị trường đích trước khi ký hợp đồng với tổ chức chứng nhận.
  • Rà soát kỹ cả nguyên liệu phụ như hương liệu, chất nhũ hóa, gelatin, enzyme, chất hỗ trợ chế biến, và yêu cầu nhà cung cấp chứng minh nguồn gốc.
  • Khi dùng chung dây chuyền sản xuất, thiết lập quy trình kiểm soát nhiễm chéo rõ ràng.
  • Chỉ in dấu Halal cho sản phẩm và nhà máy nằm trong phạm vi giấy chứng nhận.
  • Hoàn tất thủ tục đăng ký giấy Halal tại nước nhập khẩu (như Indonesia) trước khi hàng lưu thông.

Thị trường hay yêu cầu Halal

Sẵn sàng đạt Halal?

Nhận checklist hồ sơ và lộ trình từng bước phù hợp quy mô, ngành hàng của bạn.

Nhận checklist miễn phí

Câu hỏi thường gặp

Chứng nhận Halal có bắt buộc ở Việt Nam không?
Theo Nghị định 127/2026/NĐ-CP, chứng nhận Halal là tự nguyện và chỉ bắt buộc khi bộ quản lý ngành ban hành văn bản yêu cầu cho sản phẩm, dịch vụ cụ thể. Khi xuất khẩu, doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Nghị định 127/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định được Chính phủ ban hành ngày 06/04/2026 và có hiệu lực từ 01/06/2026. Nghị định quy định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal.
Một giấy chứng nhận Halal có dùng được cho mọi nước không?
Không hẳn, vì mỗi nước nhập khẩu tự quyết định tổ chức chứng nhận nào được thừa nhận. Cách hiệu quả là chọn tổ chức có trong danh sách thừa nhận của cơ quan Halal nước đích, cho đúng nhóm sản phẩm. Một tổ chức có thể được nhiều nước cùng thừa nhận.
Xuất khẩu hàng Halal sang Indonesia cần những gì?
Theo luật Indonesia, giấy Halal phải do tổ chức nước ngoài có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau với BPJPH cấp, và được đăng ký với BPJPH (qua nhà nhập khẩu hoặc đại diện tại Indonesia) trước khi hàng lưu thông. Nếu không theo cách này, doanh nghiệp phải chứng nhận theo luật Indonesia.
Hàng xuất sang Malaysia có được ghi chữ halal không?
Được, khi sản phẩm được một tổ chức chứng nhận Halal nước ngoài do JAKIM thừa nhận chứng nhận, và tên tổ chức đó được ghi trên hàng. Riêng thịt và sản phẩm từ thịt, nhà máy còn phải được JAKIM và Cục Thú y Malaysia kiểm tra, phê duyệt.

Bài liên quan

Nguồn tham khảo